Vietnam

Tổng quan về văn hóa Việt Nam

Văn hóa Việt Nam là một trong những nền văn hóa lâu đời nhất trên thế giới đã trải qua gần bốn nghìn năm biến đổi.
Có người cho rằng văn hóa Việt Nam có ảnh hưởng từ văn hóa Trung Hoa nhưng có nghiên cứu cho thấy văn hóa Việt Nam có những nét riêng và có sự phát triển song song với văn hóa Trung Hoa.
Dọc theo chiều dài lịch sử Việt Nam từ các triều Triệu, Đinh, Lý, Trần, Lê. Cùng thời với các triều đại Hán, Đường, Tống, Nguyên của Trung Quốc.
Theo các nguồn tư liệu học thuật, văn hóa Việt Nam có nguồn gốc từ nước Nam Việt cổ, một vương quốc cổ của người Giao Chỉ, có chung đặc điểm của văn hóa Hán và văn hóa Đông Sơn cổ đại, được coi là một trong những tiền nhân quan trọng nhất của văn hóa bản địa, trong thời Thời kỳ đồ đồng. Nam Việt bị những kẻ trốn chạy phương Bắc chiếm đóng vào năm 111 trước Công nguyên, dẫn đến sự thống trị đầu tiên của Trung Quốc đối với Việt Nam kéo dài hơn nghìn năm, đẩy những ảnh hưởng của Trung Quốc lên văn hóa Việt Nam trên phương diện quản trị triết học Nho giáo và nghệ thuật.

Sau khi độc lập khỏi Trung Quốc vào thế kỷ thứ 10, các triều đại kế tiếp của Việt Nam phát triển mạnh mẽ khi đất nước tiến hành mở rộng về phía nam, thôn tính các lãnh thổ của nền văn minh Champa và Khmer, dẫn đến sự khác biệt về khu vực của văn hóa Việt Nam ngày nay. Trong thời kỳ Pháp thuộc vào giữa thế kỷ 19, văn hóa Việt Nam tiếp thu ảnh hưởng của châu Âu bao gồm kiến ​​trúc, Công giáo và việc sử dụng bảng chữ cái Latinh, tạo ra hệ thống chữ viết chính thức mới thay thế chữ Hán và chữ Nôm trước đây.
Sau khi người Pháp rời đi, văn hóa Việt Nam được đặc trưng bởi sự tuyên truyền do chính phủ kiểm soát, trong đó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giao lưu văn hóa với các quốc gia cộng sản như Liên Xô, Trung Quốc và Cuba. Sau công cuộc đổi mới năm 1986, Việt Nam tiếp tục tiếp thu nhiều ảnh hưởng từ các nền văn hóa Á, Âu và Mỹ. Thuộc phạm vi văn hóa Đông Á, văn hóa Việt Nam có những nét đặc trưng nhất định bao gồm tín ngưỡng và thờ cúng tổ tiên, tôn trọng các giá trị cộng đồng và gia đình, và tín ngưỡng tôn giáo lao động chân tay. Các biểu tượng văn hóa quan trọng bao gồm 4 con vật linh thiêng: Rồng, Rùa, Phượng hoàng, Kỳ lân. Quốc hoa là hoa sen và loài thực vật phổ biến nhất ở Việt Nam là tre.

[Table of Contents]

Ẩm thực Việt Nam

Thực phẩm Việt Nam tươi ngon và tốt cho sức khỏe ngày càng được ưa chuộng trên toàn thế giới. Nó thể hiện sự đa dạng lớn nhưng có thể được phân loại thành ba loại chính theo địa điểm: miền bắc, miền nam và miền trung của đất nước. Nhiều loại mì, súp và tất cả các loại chả giò đều được ưa chuộng ở đây. Ưu tiên sử dụng ít dầu hơn và sử dụng nhiều rau tươi hơn. Nước tương, nước mắm, bạc hà và húng quế là những nguyên liệu phổ biến. Cơm là lương thực chính và ăn thành 3 bữa trong ngày. Các món ăn Việt Nam có hương vị từ cay, chua đến ngọt. Phở có nguồn gốc từ miền Bắc Việt Nam là một món ăn Việt được chú ý và đặc trưng với bún với thịt bò, gà, cá, hải sản…. súp và hành lá hoặc giá đỗ làm món ăn kèm. Có cả phở chay nữa.
ẩm thực việt nam

Trang phục truyền thống của việt nam

54 bộ tộc ở Việt Nam có trang phục truyền thống riêng. Trang phục truyền thống của người Việt Nam có sự thay đổi đáng kể theo thời gian và phụ thuộc phần lớn vào những ý tưởng hay thay đổi của những người cai trị trong vùng. Người dân trong nước có quyền tự do lựa chọn trang phục cao hơn trước thời nhà Nguyễn. Trong thời Nguyễn, một số hạn chế đã được đặt ra về loại và màu sắc quần áo mà người dân Việt Nam có thể mặc.
Costunmes truyền thống của Việt Nam 2

Một số ví dụ về trang phục truyền thống của Việt Nam là Áo giao lãnh, Áo tứ thân, Áo cánh và Áo bà ba. Loại thứ nhất là áo dài có cổ của nam giới Việt Nam, loại thứ hai là áo tứ thân của phụ nữ. Hai bộ áo dài cuối cùng được nông dân miền Bắc và miền Nam lần lượt mặc và xuất hiện giống như trang phục kiểu pyjama bằng lụa. Màu sắc của áo dài cũng thay đổi theo từng thời kỳ và trong triều Nguyễn, chỉ có vua chúa mới được độc quyền mặc trang phục màu vàng kim còn màu tím và màu đỏ là phổ biến trong giới quý tộc và quý tộc. Mũ đội đầu ở Việt Nam thay đổi theo năm tháng với nón lá hay Nón Lá được cộng đồng ưa chuộng nhất.
lễ phục truyền thống của việt nam

Văn học & Nghệ thuật Việt Nam

Văn học Việt Nam trong những năm qua đã phát triển vượt bậc từ chủ nghĩa lãng mạn sang chủ nghĩa hiện thực. Hai mặt văn học trong nước là văn học dân gian và văn học viết đều phát triển gần như cùng một lúc. Văn học dân gian có truyện cổ tích, truyền thuyết dân gian, truyện hài hước và sử thi. Văn học viết trước đây được viết bằng chữ Chăm và chữ Nôm, tập trung vào thơ và văn xuôi. Bây giờ, nó chủ yếu được viết bằng Quốc ngữ và bao gồm truyện ngắn, phim truyền hình, tiểu thuyết, v.v.
Nghệ thuật Việt Nam chịu ảnh hưởng chủ yếu của Phật giáo, Đạo giáo và Nho giáo. Tuy nhiên, gần đây, ảnh hưởng của người Chăm và người Pháp cũng đã được phản ánh trong các bài thuyết trình nghệ thuật. Tranh lụa là phổ biến ở Việt Nam và liên quan đến việc sử dụng màu sắc tự do. Thư pháp cũng là một loại hình nghệ thuật được nhiều người coi trọng và thường vào những dịp lễ hội như Tết Nguyên đán, ngày mồng ba năm mới, người ta đến thăm một ông thầy làng hoặc một học giả uyên bác để có được những bức thư pháp treo về nhà mình. Tranh in khối gỗ của Việt Nam cũng khá phổ biến. Múa rối nước và một số hình thức sân khấu đại diện cho các loại hình nghệ thuật biểu diễn khác ở Việt Nam.

Tôn giáo và triết học Việt Nam

Hầu hết người Việt Nam thờ cúng tổ tiên và tin vào thuyết vật linh. Trong giấy tờ tùy thân hầu hết là người Việt Nam (khoảng 90%) có dòng: Tôn giáo: Không có.
Trên thực tế, tôn giáo ở Việt Nam trong lịch sử chủ yếu được xác định là có sự pha trộn giữa Phật giáo, Nho giáo và Đạo giáo, được gọi bằng tiếng Việt là Tam giáo (“tam giáo”). Đạo Công giáo cũng được thực hành ở Việt Nam hiện đại.
Thờ cúng tổ tiên đã phổ biến trong văn hóa Việt Nam. Hầu hết người Việt Nam, không phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên và có bàn thờ tổ tiên tại nhà hoặc cơ sở kinh doanh của họ, một minh chứng cho sự nhấn mạnh của văn hóa Việt Nam về đạo hiếu.
bàn thờ tổ tiên việt nam

Tín ngưỡng và phong tục xã hội ở Việt Nam

Gia đình rất mạnh ở Việt Nam. Gia đình và dòng tộc (Đông Hồ) được coi trọng hơn chủ nghĩa cá nhân. Thị tộc là đơn vị xã hội quan trọng nhất của đất nước và mỗi thị tộc có một tộc trưởng đứng đầu thị tộc và một bàn thờ gia tộc. Thậm chí ngày nay, ở một số vùng của đất nước, truyền thống các thành viên thị tộc sống cùng nhau trong các ngôi nhà dài khá phổ biến. Cũng không có gì lạ khi bắt gặp một gia đình ba đến bốn thế hệ cùng chung sống trong một ngôi nhà. Các thành viên của một thị tộc có quan hệ huyết thống và thường đặt tên làng của họ dựa trên tên thị tộc của họ. Lễ giỗ của các thành viên trong tộc thường có sự tham gia của tất cả các thành viên trong tộc và dân làng. Đám cưới ở Việt Nam trước đây chủ yếu do bố mẹ sắp đặt và những người lấy chồng còn rất trẻ. Tuy nhiên, mọi thứ đã thay đổi rất nhiều trong những năm gần đây kể từ khi Việt Nam Mở cửa Thế giới và du lịch đón đầu năm 90. Thanh niên Việt Nam được tự do lựa chọn thời điểm kết hôn và người bạn đời của mình nhiều hơn. Đám cưới chủ yếu vẫn được tổ chức theo nghi thức truyền thống với các nghi thức và nghi lễ cầu kỳ. Ngày tổ chức Lễ cưới được lựa chọn cẩn thận bởi thầy Phong thủy hoặc người đàn ông được kính trọng nhất trong Dòng tộc.
Lễ tang truyền thống ở Việt Nam cũng khá công phu và kéo dài. Xác người chết được lau sạch bằng nước thơm và mặc quần áo đặc biệt cẩn thận. Có rất nhiều tang theo và tùy thuộc vào từng bộ tộc và địa điểm mà họ có những nghi thức lễ hơi khác nhau. Sau đó, thi thể sẽ được chôn cất, phương pháp phổ biến nhất. Gần đây, một số khu vực, người dân chọn hình thức hỏa táng thay vì chôn cất. Chỉ có 1 trường hợp hài cốt trong tình trạng đông lạnh và một số trường hợp thi thể các nhà sư được giữ bên trong các bức tượng…
Theo Nho giáo, nam nữ không được chạm tay vào nhau trừ khi đã là vợ chồng nên người Việt không ôm khi gặp mặt. Họ nói “Xin Chao” hoặc bắt tay giữa những người đàn ông.
Người thành phố nói chuyện nhẹ nhàng, nhỏ nhẹ còn người quê hay miền biển thì nói chuyện khá ồn ào. Họ làm việc trên trang trại hoặc đại dương và họ phải nói chuyện còn to hơn cả tiếng gió hay tiếng sóng.

Âm nhạc & Múa Việt Nam

Việt Nam gắn liền với một truyền thống ca múa nhạc phong phú. Âm nhạc Việt Nam cũng thể hiện sự khác biệt ở mỗi vùng miền của Việt Nam. Nó lâu đời hơn và trang trọng hơn ở miền Bắc trong khi văn hóa Champa có ảnh hưởng đáng kể đến âm nhạc cổ điển miền Trung và âm nhạc ở miền Nam của đất nước là một vấn đề sống động hơn. Cả nước có gần 50 nhạc cụ dân tộc. Nhã nhạc cung đình và ca trù là những hình thức âm nhạc truyền thống quan trọng của Việt Nam.
Sự đa dạng về dân tộc của Việt Nam đã ban tặng cho đất nước những hình thức múa đa dạng. Các điệu múa này thường được biểu diễn tại các chương trình, lễ hội văn hóa được tổ chức trong nước. Múa sư tử, múa mâm bồng, múa quạt, múa đèn cung đình là một số loại hình múa truyền thống của Việt Nam. Các điệu múa phát triển trong cung đình Việt Nam có tính chất khá phức tạp và đòi hỏi những kỹ năng điêu luyện để thành thạo.
múa quạt việt nam

Các dân tộc ở việt nam

Việt Nam là một quốc gia đa sắc tộc với hơn 50 nhóm dân tộc khác biệt (Tổng cộng là 54). Mỗi người trong số họ có ngôn ngữ, lối sống và di sản văn hóa riêng. Nhiều nhóm dân tộc địa phương cư trú trên các vùng núi được phương Tây gọi chung là người Thượng hoặc người Degar. Các dân tộc lớn nhất là: Kinh (Việt) 85,7%, Tày 1,9%, Tài 1,8%, Mường 1,5%, Khmer Krom 1,5%, Hmông 1,2%, Nùng 1,1%, Hoa 1%, còn lại tất cả các dân tộc khác gồm 4,3 % (Điều tra dân số năm 2009). Người Việt có thuật ngữ chỉ nhóm dân tộc (nghĩa đen là “dân tộc thiểu số”). Một đặc điểm khác biệt của các nhóm dân tộc thiểu số vùng cao ở Việt Nam là họ thường ăn mặc sặc sỡ dù ở nhà, ở trang trại, đi du lịch hay ở quê. Nhiều nhóm dân tộc ở các nơi khác như miền nam Việt Nam, Campuchia, Lào, Myanmar, Trung Quốc, Papua New Guinea, và nhiều quốc gia khác không mặc quần áo hấp dẫn khi tham gia các hoạt động thường ngày của họ. Trang phục của một nhóm khá khác biệt so với các nhóm khác và tạo thêm màu sắc cho khung cảnh xã hội. Khi bạn đi du lịch ở Việt Nam, bạn sẽ gặp và thậm chí nói chuyện với nhiều người trong số họ. Trong chuyến du lịch Sapa, bạn có thể bắt gặp hàng chục họ hoặc một số tỉnh như Lai Châu có 20 dân tộc anh em (hơn 3 trăm nghìn sinh cảnh). Tỉnh Đăk Lăk có nhiều dân tộc nhất Việt Nam với 47 dân tộc anh em.

Võ thuật Việt Nam

Vovinam (Việt Võ Đạo) là môn võ cổ truyền của Việt Nam. Việt Nam có một truyền thống võ thuật rất phát triển và có một số điểm tương đồng với võ thuật Trung Quốc. Triết lý võ thuật Vovinam Việt Nam hướng dẫn việc tập luyện võ thuật trong nước. Nó được liên kết với tâm linh mãnh liệt vì sự liên kết chặt chẽ với Phật giáo, Đạo giáo và Nho giáo. Cú đá cắt kéo là một động tác nổi tiếng của hình thức võ thuật này. Mặc dù võ thuật Việt Nam ít phổ biến ở các nơi khác trên thế giới hơn so với các đối thủ Trung Quốc hay Nhật Bản, nhưng chắc chắn rằng nó đang dần trở nên phổ biến hơn trên toàn thế giới với việc thành lập các trường dạy loại hình võ thuật này ở nhiều nơi trên thế giới. .

vovinam việt nam

Lễ hội của Việt Nam

Việt Nam có rất nhiều lễ hội. Trong Lễ hội Việt Nam là Lễ hội. Nó gồm 2 phần Lễ: Lễ + Hội: Trò chơi & cuộc vui.
Các lễ hội bao gồm cả những lễ hội truyền thống và những lễ hội được tiếp nhận từ các nền văn hóa khác đều được tổ chức tại đất nước một cách vô cùng hào hoa và rực rỡ. Dưới đây là 10 lễ hội hàng đầu Việt Nam:
1 -TẾT Nguyên Đán – Những ngày lễ Tết trên cả nước
2- Ngày lễ Vua Hùng mùng 10 tháng 3 (âm lịch) – Tỉnh Phú Thọ
3- Lễ hội Thánh Gióng – Tháng 3 ngoại thành Hà Nội tại huyện Sóc Sơn
4- Lễ hội Ka Tê – Trong cộng đồng người Champa tỉnh Ninh Thuận
5 -…

From: travelvietnam.com

Related Articles

Leave a Reply

Your email address will not be published.

Back to top button